Các khoản đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập được lựa chọn thí điểm đến năm 2020, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. (31/12/2019)

 

Ngày 06 tháng 12 năm 2019 Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND quy định các khoản đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập được lựa chọn thí điểm đến năm 2020, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Theo đó các đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập được lựa chọn thực hiện thí điểm hỗ trợ đến năm 2020

1. Các khoản đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập (hoặc gia đình của người cai nghiện ma túy) có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện  (trừ trường hợp được ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 124/2018/TT-BTC và hỗ trợ theo quy định ở mục 2) gồm:

  1. Chi phí tiền ăn: Bằng 0,24 lần mức lương cơ sở/người/tháng;

b) Chi phí tiền quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với nữ: Bằng 0,27 lần mức lương cơ sở/người/hợp đồng;

c) Chi phí khám sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ (bao gồm cả xét nghiệm HIV/AIDS): Mức đóng góp theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;

d) Chi phí điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường (nếu có) tại cơ sở cai nghiện ma túy không ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế: Mức đóng góp theo chi phí thực tế và hóa đơn chứng từ hợp pháp;

đ) Chi phí sinh hoạt văn nghệ, thể thao, giải trí:70.000 đồng/người/hợp đồng;

e) Chi phí điện, nước, vệ sinh môi trường: 80.000 đồng/người/tháng;

g) Chi phí sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ chỗ ở: 170.000 đồng/người/tháng;

h) Chi phí quản lý, chăm sóc, điều dưỡng: 990.000 đồng/người/tháng.

2. Chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập như:

Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập có thời gian cai nghiện liên tục từ đủ 06 tháng trở lên và hộ khẩu thường trú tại tỉnh Đắk Lắk được ngân sách tỉnh hỗ trợ:

a) Chi phí tiền ăn: Bằng 0,56 lần mức lương cơ sở/người/tháng;

b) Chi phí tiền quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với nữ: Bằng 0,63 lần mức lương cơ sở/người/hợp đồng;

c) Chi phí khám sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ (bao gồm cả xét nghiệm HIV/AIDS); Chi phí điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập: Hỗ trợ 95% chi phí cho cac đối tượng như:

- Thương binh;

- Người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Người thuộc hộ nghèo;

- Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa;

- Trẻ em mồ côi;

- Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng;

- Người bị nhiễm HIV/AIDS.

d) Chỗ ở: Người cai nghiện ma túy tự nguyện được bố trí chỗ ở trong thời gian cai nghiện (không bao gồm chi phí sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ chỗ ở).

3. Chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập được lựa chọn thực hiện thí điểm hỗ trợ đến năm 2020

Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập được lựa chọn thực hiện thí điểm có thời gian cai nghiện liên tục từ đủ 06 tháng trở lên và hộ khẩu thường trú tại tỉnh Đắk Lắk được ngân sách tỉnh hỗ trợ bằng mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập quy định tại mục 2.

4. Các khoản đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng

a) Các khoản đóng góp

Người cai nghiện ma túy tại cộng đồng (hoặc gia đình của người cai nghiện ma túy) có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian điều trị cắt cơn, giải độc (trừ trường hợp được hỗ trợ theo quy định tại mục 2), gồm:

- Chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: Mức đóng theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám, chữa bệnh công lập;

- Tiền thuốc cắt cơn nghiện ma túy: Mức đóng góp theo chi phí thực tế và hóa đơn chứng từ hợp pháp;

- Tiền ăn trong thời gian cai nghiện ma túy tập trung tại các cơ sở được phép điều trị, cắt cơn: 40.000đồng/người/ngày.

b) Chế độ hỗ trợ

Ngân sách xã, phường, thị trấn hỗ trợ một lần chấp hành quyết định cai nghiện bằng 100% chi phí tiền thuốc cắt cơn nghiện ma túy đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng thuộc các đối tượng sau đây:

- Thuộc hộ nghèo;

- Gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

- Người chưa thành niên;

- Người thuộc diện bảo trợ xã hội;

- Người khuyết tật.

 

 

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TÀI CHÍNH TỈNH ĐẮK LẮK

Địa chỉ : 32A Lê Thị Hồng Gấm, TP.Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk Phone 0262.3856630 – 0262.3819988 Fax 0500.3850106 Email: taichinh@daklak.gov.vn

Cổng thông tin được thiết kế bởi Trung tâm CNTT&TT - Website:http://ictdaklak.vn