I. Tổng quan về tình hình thị trường, giá cả tháng 11 năm 2025:
1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh:
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa tháng 11 năm 2025 của tỉnh Đắk Lắk ước đạt 14.318,1 tỷ đồng, tăng 17,1% so với tháng cùng kỳ; lũy kế 11 tháng ước đạt 144.501,3 tỷ đồng, tăng 13,9% so với cùng kỳ.
- Về tình hình thị trường trong tỉnh: Nửa đầu tháng 11 năm 2025, các hoạt động thương mại, dịch vụ tỉnh Đắk Lắk vẫn duy trì được mức ổn định so với cùng kỳ năm trước, các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bán lẻ đã tổ chức nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn, giá cả hợp lý với nhiều loại mặt hàng nhằm kích cầu tiêu dùng dịp cuối năm. Tuy nhiên, ảnh hưởng nặng nề từ đợt mưa lũ lớn vào giữa và cuối tháng đã khiến tình hình thị trường trong tỉnh có nhiều biến động, gây ra những thiệt hại nặng nề về mọi mặt và làm gián đoạn sâu sắc các hoạt động kinh tế. Mưa lũ đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng, đặc biệt là ở các khu vực bị cô lập. Việc vận chuyển hàng hóa thiết yếu như lương thực, thực phẩm, nước uống, thuốc men, và nhiên liệu gặp khó khăn nghiêm trọng do đường sá bị sạt lở, ngập lụt, dẫn đến khan hiếm cục bộ tại một số điểm bán lẻ.
2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI):
Do đợt bão lũ vừa qua gây thiệt hại lớn về nhiều mặt trên địa bàn tỉnh, giá cả các mặt hàng nhu yếu phẩm thiết yếu tăng làm cho chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 11 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tăng 0,77% so với tháng trước (khu vực thành thị tăng 0,85%; khu vực nông thôn tăng 0,72%).

3. Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ: Có bảng giá thị trường kèm theo
II. Diễn biến giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu:
1. Lương thực, thực phẩm:
- Chỉ số nhóm mặt hàng Lương thực, thực phẩm tháng 11/2025 tăng so với tháng trước, do tình hình mưa bão, lụt, lũ quét, sạt lở, triều cường gây ảnh hưởng đến sản xuất lương thực, thực phẩm. Nhiều địa phương trồng trọt bị thiệt hại nặng đẩy giá lương thực, thực phẩm tăng:
+ Giá thóc tẻ tăng 2,50% so với tháng trước và có giá bình quân là 8.200 đồng/kg, tương đương tăng 200 đồng/kg.
+ Giá gạo tẻ tăng 15,03% so với tháng trước và có giá bình quân là 15.500 đồng/kg, tương đương tăng 2.025 đồng/kg.
+ Thịt lợn hơi tăng 1,43% so với tháng trước và có giá bình quân là 71.000 đồng/kg; tương đương tăng 1.000 đồng/kg.
+ Thịt lợn nạc thăn tăng 2,46% so với tháng trước và có giá bình quân là 125.000 đồng/kg; tương đương tăng 3.000 đồng/kg.
+ Thịt bò thăn (loại 1 hoặc phổ biến) tăng 1,19% so với tháng trước và có giá bình quân là 255.000 đồng/kg; tương đương tăng 3.000 đồng/kg.
+ Thịt bò bắp (Bắp hoa hoặc bắp lõi, loại 200 - 300 gram/ cái) tăng 2,08% so với tháng trước và có giá bình quân là 245.000 đồng/kg; tương đương tăng 5.000 đồng/kg.
+ Gà ta (Còn sống, loại 1,5 - 2kg /1 con hoặc phổ biến) tăng 5,80% so với tháng trước và có giá bình quân là 135.000 đồng/kg; tương đương tăng 7.400 đồng/kg.
+ Gà công nghiệp (Làm sẵn, nguyên con, bỏ lòng, loại 1,5 - 2kg /1 con hoặc phổ biến) tăng 6,57% so với tháng trước và có giá bình quân là 90.000 đồng/kg; tương đương tăng 5.550 đồng/kg.
+ Tôm thẻ chân trắng (Loại 40-45 con/kg) tăng 3,46% so với tháng trước và có giá bình quân là 205.000 đồng/kg; tương đương tăng 6.850 đồng/kg.
+ Bắp cải trắng (Loại to vừa khoảng 0,5-1kg/bắp) tăng 25 % so với tháng trước và có giá bình quân là 25.000 đồng/kg; tương đương tăng 5.000 đồng/kg.
+ Cải xanh tăng 29,27% so với tháng trước và có giá bình quân là 25.000 đồng/kg; tương đương tăng 5.661 đồng/kg.
+ Bí xanh (Quả từ 1-2 kg hoặc phổ biến) tăng 25 % so với tháng trước và có giá bình quân là 25.000 đồng/kg; tương đương tăng 5.000 đồng/kg.
+ Cà chua (Quả to vừa, 8-10 quả/kg) tăng 13,64% so với tháng trước và có giá bình quân là 25.000 đồng/kg; tương đương tăng 3.000 đồng/kg.
+ Giò lụa (loại 1kg) tăng 4,17% so với tháng trước và có giá bình quân là 125.000 đồng/kg; tương đương tăng 5.000 đồng/kg.
- Một số mặt hàng có giá bình ổn so với tháng 10/2025 như: Cá quả, cá chép, đường ăn...
2. Giá cả một số mặt hàng nông sản:
- Tình hình giá cà phê những ngày cuối tháng 11/2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk hiện đang giao dịch ở mức 113.500 triệu đồng/tấn, giảm 5 triệu đồng/tấn so với cùng kỳ tháng trước. Giá cà phê Robusta tại thị trường nội địa giảm do nguồn cung tăng khi Việt Nam đang trong cao điểm vụ thu hoạch. Theo thống kê sơ bộ của Cục Hải quan, tính đến hết ngày 15/11, xuất khẩu cà phê của Việt Nam đạt gần 1,35 triệu tấn, thu về 7,64 tỷ USD, tăng 15,4% về lượng và tăng mạnh 62,6% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, tình hình thời tiết bất lợi với mưa lũ phức tạp tại khu vực Tây Nguyên làm gia tăng lo ngại về nguồn cung trong vụ thu hoạch đang diễn ra.
- Tình hình giá hồ tiêu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk cuối tháng 11/2025 đang ở mức 148.000 triệu đồng/tấn, tăng nhẹ so với cùng kỳ tháng trước. Mức tăng này chủ yếu đến từ nhu cầu thu mua tăng của các doanh nghiệp chế biến phục vụ các đơn hàng cuối năm. Bên cạnh đó, nguồn cung tại nhiều vùng trồng lớn bị thu hẹp, khiến lượng hàng lưu thông giảm, tạo áp lực đẩy giá lên. Các vùng tiêu trọng điểm đang chịu ảnh hưởng nghiêm trọng bởi mưa lũ kéo dài, gây ngập úng, thối rễ và phát sinh bệnh hại, làm giảm khả năng sinh trưởng của cây. Tình hình này có thể khiến sản lượng vụ mới sụt giảm, kéo theo nguy cơ giá tiêu tiếp tục tăng trong thời gian tới.
3. Xăng dầu, chất đốt:
- Giá xăng dầu: Đến ngày 25/11/2025, giá xăng dầu trong kỳ điều chỉnh 03 lần: Ngày 06/11/2025 giá xăng điều chỉnh giảm, giá dầu điều chỉnh tăng; Ngày 13/11/2025 giá xăng, dầu điều chỉnh tăng; Ngày 20/11/2025 giá xăng, dầu điều chỉnh giảm.
- Giá chất đốt: Các công ty kinh doanh gas thông báo giá gas bán lẻ trên thị trường tháng 11 ở mức 400.500 đồng/bình 12kg (giảm 1,72% so với tháng trước); 1.470.321 đồng/bình 45kg (giảm 1,75% so với tháng trước); chi tiết tại Bảng giá thị trường kèm theo.
4. Giá vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, cước vận tải.
a. Giá vật tư nông nghiệp.
- Trong tháng 11/2025, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản ổn định so với tháng trước; giá các loại phân đạm có biến động giảm nhẹ, mức giảm từ 4,48% - 4,83% (chi tiết tại Bảng giá thị trường kèm theo).
b. Giá vật liệu xây dựng.
- Tháng 11/2025, do nhu cầu xây dựng phục hồi mạnh trong giai đoạn cao điểm thi công cuối năm, đặc biệt ở các dự
I. Tổng quan về tình hình thị trường, giá cả tháng 10 năm 2025:
1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh:
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa tháng 10 năm 2025 của tỉnh Đăk Lắk ước đạt 13.959 tỷ đồng, tăng 2,48% so với tháng trước và tăng 13,84% so với cùng kỳ. Tình hình hoạt động bán lẻ hàng hoá tháng 10 năm 2025 của tỉnh duy trì ở mức tăng trưởng ổn định các nhóm ngành hàng đều có xu hướng tăng so với tháng trước, nhất là những mặt hàng thiết yếu phục vụ cho nhu cầu cá nhân và gia đình.
- Tháng 10 năm 2025, các hoạt động thương mại, dịch vụ và vận tải tỉnh Đắk Lắk vẫn duy trì được mức tăng khá so với cùng kỳ năm trước. Sở Công Thương tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch dự trữ hàng hóa phục vụ phòng chống thiên tai năm 2025, đảm bảo không bị đứt gãy nguồn cung, giá cả bình ổn; việc chủ động trong công tác phối hợp, thông tin truyền thông đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, nhà phân phối trên địa bàn tỉnh chuẩn bị tốt nguồn cung, đa dạng các loại hàng hóa đảm bảo đáp ứng phục vụ tiêu dùng cho nhân dân và khả năng huy động khi cần thiết, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, sốt giá gây bất ổn thị trường nhất là trong mùa mưa. Chi cục Quản lý thị trường tỉnh tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các doanh nghiệp góp phần bình ổn thị trường hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI):

- Chỉ số giá tiêu dùng tháng 10 năm 2025 tăng 0,05% so tháng trước; So với cùng kỳ năm trước tăng 4,27%. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 10 tháng năm 2025 tăng 5,07% so bình quân 10 tháng năm 2024.
3.Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ: Có bảng giá thị trường kèm theo
II. Diễn biến giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu:
1. Lương thực, thực phẩm:
- Chỉ số nhóm mặt hàng lương thực tháng 10/2025 giảm so với tháng trước:
+ Giá gạo tẻ giảm 0,19% so với tháng trước và có giá bình quân là 13.475 đồng/kg, tương đương giảm 25 đồng/kg. Giá gạo giảm do nguồn cung trong nước dồi dào, bên cạnh đó, giá gạo xuất khẩu giảm cũng tác động đến giá gạo trong nước.
- Nhóm thực phẩm có các mặt hàng giảm giá như:
+ Thịt lợn hơi giảm 0,26% so với tháng trước và có giá bình quân là 70.000 đồng/kg; tương đương giảm 180 đồng/kg.
+ Thịt lợn nạc thăn giảm 0,45% so với tháng trước và có giá bình quân là 122.000 đồng/kg; tương đương giảm 550 đồng/kg. Do vẫn còn ảnh hưởng tâm lý tiêu dùng sau dịch tả lợn Châu Phi khiến sức mua chưa cao.
+ Giò lụa (loại 1kg) giảm 7,69% so với tháng trước và có giá bình quân là 120.000 đồng/kg; tương đương giảm 10.000 đồng/kg.
+ Thịt bò thăn (loại 1 hoặc phổ biến) giảm 0,81% so với tháng trước và có giá bình quân là 252.000 đồng/kg; tương đương giảm 2.070 đồng/kg.
+ Thịt bò bắp (Bắp hoa hoặc bắp lõi, loại 200 - 300 gram/ cái) giảm 0,92% so với tháng trước và có giá bình quân là 240.000 đồng/kg; tương đương giảm 2.224 đồng/kg.
- Giá một số loại rau, củ tăng do trái mùa cùng với thời tiết mưa nhiều khó trồng khiến nguồn cung khan hiếm là nguyên nhân giá các loại củ, rau... tăng:
+ Cà chua (Quả to vừa, 8-10 quả/kg) tăng 11,11% so với tháng trước và có giá bình quân là 22.000 đồng/kg; tương đương tăng 2.200 đồng/kg.
+ Bắp cải trắng (Loại to vừa khoảng 0,5-1kg/bắp) tăng 5,26% so với tháng trước và có giá bình quân là 20.000 đồng/kg; tương đương tăng 1.000 đồng/kg.
+ Cải xanh tăng 5,46% so với tháng trước và có giá bình quân là 19.339 đồng/kg; tương đương tăng 1.001 đồng/kg.
+ Bí xanh (Quả từ 1-2 kg hoặc phổ biến) tăng 6,349 % so với tháng trước và có giá bình quân là 20.000 đồng/kg; tương đương tăng 1.194 đồng/kg.
- Một số mặt hàng có giá bình ổn so với tháng 09/2025 như: Gà ta, Gà công nghệp, các loại thủy sản cá tôm, đường ăn,...
2. Giá cả một số mặt hàng nông sản:
- Tình hình giá cà phê cuối tháng 10/2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk hiện đang giao dịch ở mức 118.500 triệu đồng/tấn, tăng 3 triệu đồng/tấn so với cùng kỳ tháng trước. Những ngày giữa tháng 10/2025, giá cà phê trên thị trường thế giới tăng mạnh do áp lực nguồn cung toàn cầu gia tăng. Giá cà phê thế giới đang tăng mạnh do áp lực từ tồn kho giảm, thời tiết bất lợi và nhu cầu thay thế cà phê Robusta ngày càng lớn. Các yếu tố này sẽ khiến giá cà phê toàn cầu tiếp tục tăng trong thời gian tới.
- Tình hình giá hồ tiêu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk cuối tháng 10/2025 đang ở mức 146 triệu đồng/tấn, ổn định so với cùng kỳ tháng trước.
3. Xăng dầu, chất đốt:
- Giá xăng dầu: Trong tháng 10/2025 giá xăng dầu đã được thực hiện điều chỉnh 04 lần: Ngày 02/10/2025 giá xăng, dầu điều chỉnh tăng; Ngày 09/10/2025 giá xăng, dầu điều chỉnh giảm; Ngày 16/10/2025 giá xăng điều chỉnh tăng, giá dầu điều chỉnh giảm; Ngày 23/10/2025 giá xăng, dầu điều chỉnh giảm.
- Giá chất đốt: Các công ty kinh doanh gas thông báo giá gas bán lẻ trên thị trường tháng 10 ở mức 407.500 đồng/bình 12kg (ổn định so với tháng trước); 1.496.556 đồng/bình 45kg (giảm 1,60% so với tháng trước); chi tiết tại Bảng giá thị trường kèm theo.
4. Giá vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, cước vận tải.
a. Giá vật tư nông nghiệp.
- Trong tháng 10/2025, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản ổn định so với tháng trước; giá các loại phân đạm, phân DAP, phân NPK có biến động giảm nhẹ, mức giảm từ 0,68% - 4,41% (chi tiết tại Bảng giá thị trường kèm theo).
- Do nguồn cung dồi dào và bảo đảm đáp ứng nhu cầu về các loại vật tư nông nghiệp của người dân nên thị trường các loại hàng hóa nêu trên không có
biến động lớn, bất thường, tăng giảm theo quy luật thị trường. Bên cạnh đó, công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường trong nước luôn được các ngành, các cấp quan tâm thực hiện quyết liệt nhằm ngăn chặn tình trạng hàng lậu, hàng giả, kém chất lượng, không đạt tiêu chuẩn đã góp phần ổn định thị trường và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và người tiêu dùng.
b. Giá vật liệu xây dựng.
- Tháng 10/2025, giá một số loại thép như thép cuộn và thép thanh vằn giảm nhẹ (mức giảm từ 0,60% đến 4,62%) do giá nguyên liệu đầu vào ổn định (ví dụ phôi thép), giúp giá thép thành phẩm giảm, bớt áp lực lên chi phí xây dựng tổng thể; Giá thép góc, phôi thép duy trì ổn định.
I. Tổng quan về tình hình thị trường, giá cả tháng 9, quý III, 9 tháng năm 2025:
1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh:
- Doanh thu tổng mức bán lẻ hàng hóa tháng 9 năm 2025 ước đạt 13.498,3 tỷ đồng, tăng 1,15% so với tháng trước và tăng 13,31% so với cùng kỳ. Tình hình hoạt động bán lẻ hàng hoá tháng 9 năm 2025 của tỉnh sau hợp nhất duy trì ở mức tăng trưởng ổn định các nhóm ngành hàng đều có xu hướng tăng so với tháng trước, nhất là những mặt hàng thiết yếu phục vụ cho nhu cầu cá nhân và gia đình.
- Quý III/2025, doanh thu tổng mức bán lẻ ước đạt 39.774,4 tăng 13,62% so với cùng kỳ năm trước.
- Tính chung 9 tháng đầu năm doanh thu tổng mức bán lẻ ước đạt 115.314,3 tỷ đồng tăng 13,08% so với cùng kỳ.
- Tình hình hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh phát triển và tăng trưởng khá, thị trường hàng hóa và sức mua của người dân được duy trì tăng trưởng, hàng hóa lưu thông thông suốt, đáp ứng tốt nhu cầu cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân; nhiều doanh nghiệp, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bán lẻ đã tổ chức nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn, giá cả hợp lý với nhiều mặt hàng giảm giá nhằm kích cầu tiêu dùng.
2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI):
- Chỉ số giá tiêu dùng tháng 9 năm 2025 tăng 0,33% so tháng trước:

- Chỉ số giá tiêu dùng quý III năm 2025 tăng 4,81% so cùng kỳ năm 2024:

- Tính chung 9 tháng năm nay, CPI tăng 5,17% so với cùng kỳ năm trước:
3. Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ: Có bảng giá thị trường kèm theo
II. Diễn biến giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu:
1. Lương thực, thực phẩm:
- Chỉ số nhóm mặt hàng Lương thực tháng 9/2025 giảm so với tháng trước. Trong đó có một số mặt hàng lương thực giảm giá như:
+ Giá thóc tẻ giảm 10% so với tháng trước và có giá bình quân là 8.000 đồng/kg, tương đương giảm 921 đồng/kg.
+ Giá gạo tẻ giảm 6,9% so với tháng trước và có giá bình quân là 13.500 đồng/kg, tương đương giảm 1.000 đồng/kg. Giá gạo giảm do nguồn cung trong nước dồi dào, bên cạnh đó, giá gạo xuất khẩu giảm cũng tác động đến giá gạo trong nước.
- Nhóm thực phẩm có các mặt hàng giảm giá như:
+ Thịt lợn hơi giảm 0,46% so với tháng trước và có giá bình quân là 70.180 đồng/kg; tương đương giảm 325 đồng/kg.
+ Thịt lợn nạc thăn giảm 0,40% so với tháng trước và có giá bình quân là 122.550 đồng/kg; tương đương giảm 490 đồng/kg. Do vẫn còn ảnh hưởng tâm lý tiêu dùng sau dịch tả lợn Châu Phi khiến sức mua chưa cao.
- Giá một số loại rau, củ tăng do thời tiết mưa nhiều ảnh hưởng đến thu hoạch một số loại rau củ ít dẫn đến tình trạng giá tăng. Cà chua (Quả to vừa, 8-10 quả/kg) 0,58% so với tháng trước và có giá bình quân là 19.800 đồng/kg; tương đương tăng 114 đồng/kg. Bắp cải trắng (Loại to vừa khoảng 0,5-1kg/bắp) tăng 0,45% so với tháng trước và có giá bình quân là 19.800 đồng/kg; tương đương tăng 114 đồng/kg.
- Một số mặt hàng có giá bình ổn so với tháng 08/2025 như: Thịt bò, gà ta, gà công nghệp, tôm, cải xanh, bí xanh, đường ăn, giò lụa...
2. Giá cả một số mặt hàng nông sản:
Những ngày giữa tháng 9/2025, giá cà phê Robusta tại thị trường nội địa giảm do xuất khẩu chậm lại, trong khi nông dân và thương nhân đẩy mạnh bán ra do sắp vào vụ thu hoạch mới. Giá cà phê những ngày cuối tháng 9 dao động từ 111.500 - 112.500 đồng/kg.
<I. Tổng quan về tình hình thị trường, giá cả tháng 8 năm 2025:
1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh:
Tổng mức bán lẻ hàng hóa tháng 8 năm 2025 của tỉnh Đăk Lắk ước đạt 13.290,8 tỷ đồng, tăng 2,78% so với tháng trước và tăng 15,34% so với cùng kỳ năm trước. Nhìn chung, tình hình thị trường trên địa bàn tỉnh tương đối ổn định, không xảy ra tình trạng khan hiếm hàng hóa, nhất là các mặt hàng thiết yếu, giá cả một số mặt hàng tương đối ổn định. Trong tháng 8, chuỗi các chương trình, sự kiện của Kế hoạch kích cầu thu hút khách du lịch hè năm 2025 tiếp tục được diễn ra và các hoạt động hưởng ứng kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2025); kỷ niệm 45 năm Ngày Du lịch Thế giới (27/9/1980 - 27/9/2025); Tuần lễ Văn hóa, Du lịch và Ẩm thực Đắk Lắk năm 2025 được tổ chức từ ngày 27/8 đến 02/9/2025; cùng vời việc các doanh nghiệp đẩy mạnh triển khai các chương trình khuyến mại dịp tựu trường năm học 2025-2026 đã góp phần làm cho tổng mức bán lẻ hàng hóa của tỉnh tăng so với cùng kỳ năm trước.
Chỉ số giá tháng 8 năm 2025 giảm 0,05% so tháng trước. Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính, có 06 nhóm hàng giảm giá, 05 nhóm hàng tăng giá so với tháng trước.

- Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI):
+ Chỉ số giá tiêu dùng tháng 8 so với tháng 12 năm trước tăng 3,33%, so với cùng tháng năm trước tăng 4,57%.
+ Bình quân cùng kỳ 8 tháng năm 2025 CPI tăng 5,23% so với cùng kỳ năm trước.
+ Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng và chỉ số giá Đô la Mỹ trên địa bàn tỉnh tháng 8 năm 2025 (Phục lục kèm theo)
II. Diễn biến giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu:
1. Lương thực, thực phẩm:
- Chỉ số nhóm mặt hàng Lương thực tháng 8/2025 giảm so với tháng trước. Trong đó có một số mặt hàng nhóm lương thực giảm so với tháng trước như:
+ Thịt lợn hơi có giá bình quân là 70.505 đồng/kg; thịt lợn nạc thăn có giá bình quân là 123.040 đồng/kg; giảm 5,93% so với tháng trước.
+ Giá giò lụa loại 1kg, giảm 7,14% so với tháng trước và có giá bình quân là 130.000 đồng/kg;
+ Giá tôm thẻ chân trắng, loại 40 - 45 con/kg giảm 0,25% so với tháng trước và có giá bình quân là 198.150 đồng/kg;
- Nhóm thực phẩm có các mặt hàng tăng giá như:
+ Cá quả, loại 2 con/kg có giá bình quân là 106.120 đồng/kg; cá chép, loại 2 con/kg có giá bình quân là 88.600 đồng/kg; tăng 0,45% so với tháng trước.
- Một số mặt hàng có giá bình ổn so với tháng 07/2025 như: Thóc tẻ, gạo tẻ, đường ăn, cải xanh, bí xanh, cà chua...
2. Giá cả một số mặt hàng nông sản:
- Cà phê: Tình hình giá cà phê cuối tháng 8/2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk hiện đang giao dịch ở mức 122 triệu đồng/tấn, tăng 24,7 triệu đồng/tấn so với cùng kỳ tháng trước. Những ngày giữa tháng 8/2025, giá cà phê Robusta tại thị trường nội tăng mạnh theo đà tăng của giá cà phê thế giới. Nguyên nhân do nguồn cung trong nước đang xuống thấp trong khi nhu cầu thu mua xuất khẩu cao.
- Hồ tiêu: Tình hình giá hồ tiêu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk cuối tháng 8/2025 đang ở mức 146 triệu đồng/tấn, tăng 8 triệu đồng/tấn so với cùng kỳ tháng trước. Theo số liệu của Cục Hải quan Việt Nam, Việt Nam xuất khẩu được 21.492 tấn hạt tiêu, với trị giá 142,12 triệu USD, giảm 8% về lượng và giảm 10% về trị giá so với tháng trước; So với tháng 7/2024 giảm 1,3% về lượng nhưng tăng 9,7% về trị giá. Lũy kế 7 tháng đầu năm 2025, Việt Nam xuất khẩu được 144.671 tấn hạt tiêu với trị giá 989,78 triệu USD, giảm 12% về lượng nhưng tăng 29,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024.
- Hạt điều: Tình hình giá hạt điều tươi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk cuối tháng 8/2025 giữ mức ổn định 40.000 - 45.000 triệu đồng/tấn so với tháng trước. Theo số liệu của Cục Hải quan, Việt Nam xuất khẩu được 67,98 nghìn tấn hạt điều, với trị giá 460,1 triệu USD, tăng 0,1% về lượng, nhưng giảm 0,8% về trị giá so với tháng 6/2025; So với tháng 7/2024 tăng 1,3% về lượng và tăng 11,1% về trị giá. Lũy kế 7 tháng đầu năm 2025, Việt Nam xuất khẩu được 412,71 nghìn tấn hạt điều, với trị giá 2,8 tỷ USD, giảm 2,6% về lượng, nhưng tăng 18,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trung Quốc, Hoa Kỳ, Hà Lan, Đức và Ả Rập Xê-út là 5 thị trường xuất khẩu hạt điều lớn nhất của Việt Nam, chiếm 57,85% tổng lượng hạt điều xuất khẩu.
3. Xăng dầu, chất đốt:
- Giá xăng dầu: Trong tháng 8/2025 giá xăng dầu đã được thực hiện điều chỉnh 03 lần: Ngày 07/8/2025 giá xăng điều chỉnh tăng, dầu điều chỉnh giảm; Ngày 14/8/2025 giá xăng, dầu điều chỉnh giảm; Ngày 21/8/2025 giá xăng điều chỉnh tăng, dầu điều chỉnh giảm.
- Giá chất đốt: Các công ty kinh doanh gas thông báo giá gas bán lẻ trên thị trường tháng 8 ở mức 407.500 đồng/bình 12kg tăng 7,10% so với tháng trước; 1.520.946 đồng/bình 45kg tăng 10,60% so với tháng trước (chi tiết tại Bảng giá thị trường kèm theo).
4. Giá vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, cước vận tải.
a. Giá vật tư nông nghiệp.
Trong tháng 8/2025, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản ổn định so với cùng kỳ tháng trước; giá các loại phân đạm, phân DAP, phân NPK có biến động tăng nhẹ, mức tăng từ 0,88% - 2,01% (chi tiết tại Bảng giá thị trường kèm theo).
Do nguồn cung dồi dào và bảo đảm đáp ứng nhu cầu về các loại vật tư nông nghiệp của người dân nên thị trường các loại hàng hóa nêu trên không có biến động lớn, bất thường, tăng giảm theo quy luật thị trường. Bên cạnh đó, công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường trong nước luôn được các ngành, các cấp quan tâm thực hiện quyết liệt nhằm ngăn chặn tình trạng hàng lậu, hàng giả, kém chất lượng, không đạt tiêu chuẩn đã góp phần ổn định thị trường và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và người tiêu dùng.
b. Giá vật liệu xây dựng.
Trên địa bàn tỉnh trong tháng 8/2025 một số vật liệu chủ chốt như xi măng, thép các loại, cát,... giữ giá ổn định, không tăng hoặc giảm đột biến giúp giảm áp lực chi phí cho các dự án xây dựng.
Nhóm mặt hàng tăng giá: Xi măng PCB 40 tăng 2,17%, có thể do chi phí nguyên liệu đầu vào (clinker, thạch cao, điện năng) tăng; Thép cuộn D6 CB 240 tăng 0,08%, thường bị ảnh hưởng bởi giá phôi thép và quặng sắt quốc tế; Thép thanh vằn tăng 0,76%, chịu tác động tương tự thép cuộn.
Nhóm mặt hàng giảm giá: Cát xây giảm 1,08%; Cát vàng giảm 3,18%, hiện nay các phương tiện khai thác đã được đăng kiểm thêm, công suất khai thác tăng trở lại, nguồn cung được bổ sung đáng kể.
(chi tiết tại Bảng giá thị trường kèm theo).
c. Giá cước vận tải.
Tình hình giá cả thị trường trong lĩnh vực vận tải, bảng giá dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ, dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi không có biến động so với tháng trước (chi tiết tại Bảng giá thị trường kèm theo).
5. Giá dịch vụ y tế, giáo dục.
a. Dịch vụ y tế.
Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số ngày 09/01/2023; Luật Giá ngày 19/06/2023; Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 26/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá; Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá; Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17/10/2024 của Bộ Y tế quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các văn bản có liên quan.
Hiện nay, giá dịch vụ khám, chữa bệnh theo yêu cầu tại các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước và giá dịch vụ khám, chữa bệnh tại cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân
I. Tổng quan về tình hình thị trường, giá cả tháng 7 năm 2025:
1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh:
Tỉnh Đắk Lắk mới được hình thành sau khi sáp nhập tỉnh Đắk Lắk và Phú Yên, có diện tích: 18.096 km², dân số: 3.346.853 người, Trung tâm hành chính đặt tại Phường Buôn Ma Thuột. Sau khi sáp nhập, chỉ số giá tiêu dùng được tính toán trên cơ sở mẫu điều tra hai tỉnh trước đây, tình hình biến động giá tiêu dùng trong tháng 7 năm 2025 cụ thể như sau:
Tổng mức bán lẻ hàng hóa tháng 7 năm 2025 của tỉnh Đắk Lắk ước đạt 13.299,6 tỷ đồng, tăng 2,25% so với tháng trước và tăng 14,95% so với cùng kỳ năm trước. Nhìn chung, tình hình thị trường trên địa bàn tỉnh tương đối ổn định, sức mua người dân tăng so với tháng trước, không xảy ra tình trạng khan hiếm hàng hóa, nhất là các mặt hàng thiết yếu, giá cả một số mặt hàng không có biến động lớn. Chỉ số giá tháng 7 năm 2025 tăng 0,32% so tháng trước. Trong 11 nhóm hàng tiêu dùng chính có 09 nhóm tăng giá và 02 nhóm giảm giá.

- Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI):
+ Chỉ số giá chung (CPI) tháng 7/2025 tăng 0,32% so với tháng trước, với tháng 12 năm trước tăng 3,38%, so với cùng tháng năm trước tăng 5,33%.
+ Bình quân cùng kỳ 7 tháng năm 2025 CPI tăng 5,33% so với cùng kỳ năm trước.
+ Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng và chỉ số giá Đô la Mỹ trên địa bàn tỉnh tháng 7 năm 2025:
|
|
Mã số |
Chỉ số giá tháng báo cáo so với: |
Bình quân cùng kỳ |
|||
|
Kỳ gốc 2019 |
Cùng tháng năm trước |
Tháng 12 năm trước |
Tháng trước |
|||
|
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG |
C |
125.78 |
105.21 |
103.38 |
100.32 |
105.33 |
|
I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống |
01 |
125.22 |
103.95 |
102.01 |
100.44 |
105.08 |
|
Trong đó: 1 - Lương thực |
011 |
130.94 |
96.11 |
93.91 |
100.20 |
98.55 |
|
2 - Thực phẩm |
012 |
129.84 |
104.19 |
102.81 |
100.52 |
105.76 |
|
3 - Ăn uống ngoài gia đình |
013 |
107.29 |
109.56 |
105.89 |
100.34 |
108.04 |
|
II. Đồ uống và thuốc lá |
02 |
125.64 |
104.42 |
102.28 |
100.20 |
104.67 |
|
III. May mặc, mũ nón và giày dép |
03 |
121.15 |
104.71 |
102.16 |
100.71 |
103.97 |
|
IV. Nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD |
04 |
151.37 |
114.74 |
108.49 |
100.73 |
112.74 |
|
V. Thiết bị và đồ dùng gia đình |
05 |
123.38 |
103.63 |
102.53 |
100.31 |
102.82 |
|
VI. Thuốc và dịch vụ y tế |
06 |
129.18 |
115.78 |
115.24 |
100.00 |
115.77 |
|
Trong đó: Dịch vụ y tế |
063 |
132.52 |
119.50 |
119.12 |
100.00 |
119.59 |
|
VII. Giao thông |
07 |
112.20 |
96.97 |
100.35 |
99.71 |
96.85 |
|
VIII. Bưu chính viễn thông |
08 |
97.40 |
99.03 |
99.58 |
100.06 |
98.62 |
|
IX. Giáo dục |
09 |
120.06 |
103.59 |
100.15 |
100.05 |
103.50 |
|
Trong đó: Dịch vụ giáo dục |
092 |
118.50 |
103.71 |
100.00 |
100.00 |
103.73 |
|
X. Văn hóa, giải trí và du lịch |
10 |
114.71 |
100.32 |
100.09 |
100.16 |
100.43 |
|
XI. Hàng hóa và dịch vụ khác |
11 |
131.07 |
103.64 |
101.86 |
100.19 |
107.43 |
|
Chỉ số giá vàng |
V |
284.19 |
148.98 |
134.01 |
100.72 |
136.29 |
|
Chỉ số giá đô la Mỹ |
U |
113.07 |
103.36 |
103.30 |
100.37 |
103.35 |
3. Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ: Có bảng giá thị trường kèm theo
II. Diễn biến giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu:
1. Lương thực, thực phẩm:
- Chỉ số nhóm mặt hàng lương thực, thực phẩm tháng 7/2025 tăng so với tháng trước. Do nhu cầu mua sắm các loại thực phẩm nhiều hơn, sản lượng sản xuất ít nên giá tăng ở một số mặt hàng sau:
+ Thịt lợn hơi có giá bình quân là 74.950 đồng/kg; thịt lợn nạc thăn có giá bình quân là 130.790 đồng/kg; tăng 0,41% so với tháng trước.
+ Gà ta có giá bình quân là 127.600 đồng/kg; gà công nghiệp có giá bình quân là 84.450 đồng/kg; tăng 0,06% so với tháng trước.
+ Cá quả, loại 2 con/kg có giá bình quân là 105.640 đồng/kg; cá chép, loại 2 con/kg có giá bình quân là 88.200 đồng/kg; tăng 1,34% so với tháng trước.
+ Giá bắp cải trắng loại to vừa tăng 9% so với tháng trước và có giá bình quân là 18.915 đồng/kg;
- Nhóm thực phẩm có các mặt hàng giảm giá như:
+ Thịt bò thăn có giá bình quân là 254.070 đồng/kg; thịt bò bắp có giá bình quân là 242.224 đồng/kg; giảm 0,12% so với tháng trước.
+ Giá tôm thẻ chân trắng, loại 40 - 45 con/kg giảm 1,54% so với tháng trước và có giá bình quân là 198.650 đồng/kg;
+ Giá giò lụa loại 1kg, giảm 7,27% so với tháng trước và có giá bình quân là 140.000 đồng/kg;
- Một số mặt hàng có giá bình ổn so với tháng 06/2025 như: Thóc tẻ, gạo tẻ, đường ăn, cải xanh, bí xanh, cà chua...
2. Giá cả một số mặt hàng nông sản:
- Cà phê: Tình hình giá cà phê cuối tháng 7/2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk hiện đang giao dịch ở mức 97,3 triệu đồng/tấn, tăng 3,1 triệu đồng/tấn so với cùng kỳ tháng trước. Theo số liệu thống kê của Cục Hải quan Việt Nạm, tính chung 7 tháng đầu năm 2025, xuất khẩu mặt hàng này đạt 947,1 nghìn tấn, trị giá 5,4 tỷ USD tăng 4,5% về lượng và tăng mạn
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TÀI CHÍNH TỈNH ĐẮK LẮK
Cơ quan chủ quản: Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk
Người chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Tấn Thành - Phó Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk
Địa chỉ: 17 Lê Duẩn, Phường Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk - Phone 0262.3856630 – 0262.3819988 - Email: taichinh@daklak.gov.vn
Cổng thông tin được thiết kế bởi Trung tâm CNTT&TT - Website:http://ictdaklak.vn
betleao |
moverbet |
winzada 777 |
supremo |
casadeapostas |
dobrowin |
betleao |
moverbet |
wazamba |
fezbet |
betsson |
lvbet |
dobrowin |
betsul |
pixbet |
bwin |
betobet |
dobrowin |
bet7 |
betcris |
blaze |
888 |
betano |
stake |
stake |
esportesdasorte |
betmotion |
rivalry |
novibet |
pinnacle |
cbet |
dobrowin |
betleao |
moverbet |
gogowin |
jogos win |
campobet |
mesk bet |
infinity bet |
betfury |
doce |
bet7k |
jogowin |
lobo888 |
iribet |
leao |
dobrowin |
allwin |
aajogo |
pgwin |
greenbets |
brapub |
moverbet |
onebra |
flames |
brdice |
brwin |
poplottery |
queens |
winbrl |
omgbet |
winbra |
goinbet |
codbet |
betleao |
fuwin |
allwin568 |
wingdus |
juntosbet |
today |
talon777 |
brlwin |
fazobetai |
pinup bet |
bet sport |
bet esporte |
mrbet |
premier bet |
apostebet |
spicy bet |
prosport bet |
bet nacional |
luck |
jogodeouro |
heads bet |
marjack bet |
apostaganha |
gbg bet |
esoccer bet |
esport bet |
realbet |
aposte e ganhe |
aviator aposta |
bet vitoria |
imperador bet |
realsbet |
bet favorita |
esportenet |
flames bet |
pague bet |
betsury |
doce888 |
obabet |
winzada |
globalbet |
bet77 |
lottoland |
7gamesbet |
dicasbet |
esportivabet |
tvbet |
sportbet |
thelotter |
misterjackbet |
esportebet |
nacionalbet |
simplesbet |
betestrela |
batbet |
Pk55 |
Bet61 |
Upsports Bet |
roleta online |
roleta |
poker online |
poker |
blackjack online |
bingo |
12bet |
33win |
bet168 |
bk8 |
bong88 |
bong99 |
fcb8 |
hb88 |
hotlive |
ibet888 |
k8 |
kubet77 |
kubet |
lode88 |
mig8 |
nbet |
onebox63 |
oxbet |
s666 |
sbobet |
suncity |
vwin |
w88 |
win2888 |
zbet |
xoso66 |
zowin |
sun |
top88 |
vnloto |
11bet |
bet69 |
8xbet |
leon |
amon |
bons |
skol |
32red |
yako |
mrrex |
winny |
mrbit |
slotv |
21bit |
tsars |
buumi |
bizzo |
netbet |
24bet |
rummy |
sbobet |
patti |
mirax |
12bet |
amunra |
maneki |
mrplay |
dreamz |
refuel |
goslot |
ivibet |
gamdom |
pgebet |
casigo |
nomini |
betobet |
betshah |
spinrio |
heyspin |
nyspins |
21prive |
1xslots |
220patti |
casitsu |
nobonus |
slotbox |
teen patti |
puma |
satsport |
lottoland |
national |
pinnacle |
alexander |
marvel bet |
vinyl |
22bet |
rant |
baji |
yoyo |
oppa888 |
bilbet |
roobet |
vave |
nextbet |
comeon |
bluechip |
unibet |
leonbet |
betfury |
pino |
slottica |
w88 |
casumo |
rivalry |
exclusive |
sol |
highway |
500 casino |
jazz |
howl |
supernova |
sherbet |
fresh |
daddy |
jet |
wish |
eclipse |
inplay |
drip |
marvel |
stake |
scorpion |
luxebet |
drake |
thor |
puma |
winzir |
loki |
shazam |
rivalry |
f1 casino |
xgbet |
sushi |
bk8 |
art casino |
manga |
pgasia |
gemini |
bingoplus |
slot vip |
help slot win |
8k8 slot |
tadhana slot |
jili slot |
55bmw slot |
vip slot |
nn777 slot |
jili slot 777 |
tg777 slot |
w500 slot |
phfun slot |
bmw55 slot |
sg777 slot |
wj slot |
slot free 100 |
lucky cola slot |
cc6 slot |
taya777 slot |
ph444 slot |
slot games |
fb777 slot |
okebet slot |
help slot |
tg77 slot |
phwin slot |
vvjl slot |
fc777 slot |
slot vin |
yy777 slot |
define slot |
define slot |
inplay |
99bet |
60win |
melbet |
jollibet |
jili slot |
rich711 |
tayabet |
phl63 |
unobet |
63jili |
mwplay888 |
gold99 |
jolibet |
ubet95 |
nice88 |
jili777 |
nn777 |
phlove |
jiliko |
55bmw |
phoenix game |
8k8 |
cgebet |
7up gaming |
diamond game |
hellowin |
win88 |
big win |
kabibe game |
sabong bet |
phcity |
colorplay |
tongits go |
slotsgo |
spinph |
go perya |
casino frenzy |
aurora game |
escala gaming |
winning plus |
bingo plus |
ph dream |
747 live |
niceph |
lucky cola |
pera play |






