Giá thị trường tháng 11 năm 2025
I. Tổng quan về tình hình thị trường, giá cả tháng 11 năm 2025:
1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh:
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa tháng 11 năm 2025 của tỉnh Đắk Lắk ước đạt 14.318,1 tỷ đồng, tăng 17,1% so với tháng cùng kỳ; lũy kế 11 tháng ước đạt 144.501,3 tỷ đồng, tăng 13,9% so với cùng kỳ.
- Về tình hình thị trường trong tỉnh: Nửa đầu tháng 11 năm 2025, các hoạt động thương mại, dịch vụ tỉnh Đắk Lắk vẫn duy trì được mức ổn định so với cùng kỳ năm trước, các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bán lẻ đã tổ chức nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn, giá cả hợp lý với nhiều loại mặt hàng nhằm kích cầu tiêu dùng dịp cuối năm. Tuy nhiên, ảnh hưởng nặng nề từ đợt mưa lũ lớn vào giữa và cuối tháng đã khiến tình hình thị trường trong tỉnh có nhiều biến động, gây ra những thiệt hại nặng nề về mọi mặt và làm gián đoạn sâu sắc các hoạt động kinh tế. Mưa lũ đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng, đặc biệt là ở các khu vực bị cô lập. Việc vận chuyển hàng hóa thiết yếu như lương thực, thực phẩm, nước uống, thuốc men, và nhiên liệu gặp khó khăn nghiêm trọng do đường sá bị sạt lở, ngập lụt, dẫn đến khan hiếm cục bộ tại một số điểm bán lẻ.
2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI):
Do đợt bão lũ vừa qua gây thiệt hại lớn về nhiều mặt trên địa bàn tỉnh, giá cả các mặt hàng nhu yếu phẩm thiết yếu tăng làm cho chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 11 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tăng 0,77% so với tháng trước (khu vực thành thị tăng 0,85%; khu vực nông thôn tăng 0,72%).

3. Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ: Có bảng giá thị trường kèm theo
II. Diễn biến giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu:
1. Lương thực, thực phẩm:
- Chỉ số nhóm mặt hàng Lương thực, thực phẩm tháng 11/2025 tăng so với tháng trước, do tình hình mưa bão, lụt, lũ quét, sạt lở, triều cường gây ảnh hưởng đến sản xuất lương thực, thực phẩm. Nhiều địa phương trồng trọt bị thiệt hại nặng đẩy giá lương thực, thực phẩm tăng:
+ Giá thóc tẻ tăng 2,50% so với tháng trước và có giá bình quân là 8.200 đồng/kg, tương đương tăng 200 đồng/kg.
+ Giá gạo tẻ tăng 15,03% so với tháng trước và có giá bình quân là 15.500 đồng/kg, tương đương tăng 2.025 đồng/kg.
+ Thịt lợn hơi tăng 1,43% so với tháng trước và có giá bình quân là 71.000 đồng/kg; tương đương tăng 1.000 đồng/kg.
+ Thịt lợn nạc thăn tăng 2,46% so với tháng trước và có giá bình quân là 125.000 đồng/kg; tương đương tăng 3.000 đồng/kg.
+ Thịt bò thăn (loại 1 hoặc phổ biến) tăng 1,19% so với tháng trước và có giá bình quân là 255.000 đồng/kg; tương đương tăng 3.000 đồng/kg.
+ Thịt bò bắp (Bắp hoa hoặc bắp lõi, loại 200 - 300 gram/ cái) tăng 2,08% so với tháng trước và có giá bình quân là 245.000 đồng/kg; tương đương tăng 5.000 đồng/kg.
+ Gà ta (Còn sống, loại 1,5 - 2kg /1 con hoặc phổ biến) tăng 5,80% so với tháng trước và có giá bình quân là 135.000 đồng/kg; tương đương tăng 7.400 đồng/kg.
+ Gà công nghiệp (Làm sẵn, nguyên con, bỏ lòng, loại 1,5 - 2kg /1 con hoặc phổ biến) tăng 6,57% so với tháng trước và có giá bình quân là 90.000 đồng/kg; tương đương tăng 5.550 đồng/kg.
+ Tôm thẻ chân trắng (Loại 40-45 con/kg) tăng 3,46% so với tháng trước và có giá bình quân là 205.000 đồng/kg; tương đương tăng 6.850 đồng/kg.
+ Bắp cải trắng (Loại to vừa khoảng 0,5-1kg/bắp) tăng 25 % so với tháng trước và có giá bình quân là 25.000 đồng/kg; tương đương tăng 5.000 đồng/kg.
+ Cải xanh tăng 29,27% so với tháng trước và có giá bình quân là 25.000 đồng/kg; tương đương tăng 5.661 đồng/kg.
+ Bí xanh (Quả từ 1-2 kg hoặc phổ biến) tăng 25 % so với tháng trước và có giá bình quân là 25.000 đồng/kg; tương đương tăng 5.000 đồng/kg.
+ Cà chua (Quả to vừa, 8-10 quả/kg) tăng 13,64% so với tháng trước và có giá bình quân là 25.000 đồng/kg; tương đương tăng 3.000 đồng/kg.
+ Giò lụa (loại 1kg) tăng 4,17% so với tháng trước và có giá bình quân là 125.000 đồng/kg; tương đương tăng 5.000 đồng/kg.
- Một số mặt hàng có giá bình ổn so với tháng 10/2025 như: Cá quả, cá chép, đường ăn...
2. Giá cả một số mặt hàng nông sản:
- Tình hình giá cà phê những ngày cuối tháng 11/2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk hiện đang giao dịch ở mức 113.500 triệu đồng/tấn, giảm 5 triệu đồng/tấn so với cùng kỳ tháng trước. Giá cà phê Robusta tại thị trường nội địa giảm do nguồn cung tăng khi Việt Nam đang trong cao điểm vụ thu hoạch. Theo thống kê sơ bộ của Cục Hải quan, tính đến hết ngày 15/11, xuất khẩu cà phê của Việt Nam đạt gần 1,35 triệu tấn, thu về 7,64 tỷ USD, tăng 15,4% về lượng và tăng mạnh 62,6% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, tình hình thời tiết bất lợi với mưa lũ phức tạp tại khu vực Tây Nguyên làm gia tăng lo ngại về nguồn cung trong vụ thu hoạch đang diễn ra.
- Tình hình giá hồ tiêu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk cuối tháng 11/2025 đang ở mức 148.000 triệu đồng/tấn, tăng nhẹ so với cùng kỳ tháng trước. Mức tăng này chủ yếu đến từ nhu cầu thu mua tăng của các doanh nghiệp chế biến phục vụ các đơn hàng cuối năm. Bên cạnh đó, nguồn cung tại nhiều vùng trồng lớn bị thu hẹp, khiến lượng hàng lưu thông giảm, tạo áp lực đẩy giá lên. Các vùng tiêu trọng điểm đang chịu ảnh hưởng nghiêm trọng bởi mưa lũ kéo dài, gây ngập úng, thối rễ và phát sinh bệnh hại, làm giảm khả năng sinh trưởng của cây. Tình hình này có thể khiến sản lượng vụ mới sụt giảm, kéo theo nguy cơ giá tiêu tiếp tục tăng trong thời gian tới.
3. Xăng dầu, chất đốt:
- Giá xăng dầu: Đến ngày 25/11/2025, giá xăng dầu trong kỳ điều chỉnh 03 lần: Ngày 06/11/2025 giá xăng điều chỉnh giảm, giá dầu điều chỉnh tăng; Ngày 13/11/2025 giá xăng, dầu điều chỉnh tăng; Ngày 20/11/2025 giá xăng, dầu điều chỉnh giảm.
- Giá chất đốt: Các công ty kinh doanh gas thông báo giá gas bán lẻ trên thị trường tháng 11 ở mức 400.500 đồng/bình 12kg (giảm 1,72% so với tháng trước); 1.470.321 đồng/bình 45kg (giảm 1,75% so với tháng trước); chi tiết tại Bảng giá thị trường kèm theo.
4. Giá vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, cước vận tải.
a. Giá vật tư nông nghiệp.
- Trong tháng 11/2025, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản ổn định so với tháng trước; giá các loại phân đạm có biến động giảm nhẹ, mức giảm từ 4,48% - 4,83% (chi tiết tại Bảng giá thị trường kèm theo).
b. Giá vật liệu xây dựng.
- Tháng 11/2025, do nhu cầu xây dựng phục hồi mạnh trong giai đoạn cao điểm thi công cuối năm, đặc biệt ở các dự án hạ tầng và dân dụng, làm gia tăng nhu cầu đối với các vật liệu chủ lực: Giá thép cuộn (D8 CB 240) tăng 2,22% so với tháng trước và có giá bình quân là 14.907 đồng/kg; tương đương tăng 324 đồng/kg. Giá Xi măng (PCB 40, bao 50kg) tăng 7,78% so với tháng trước và có giá bình quân là 102.009 đồng/bao; tương đương tăng 7.365 đồng/bao.
- Giá cát xây, cát vàng giảm nhẹ (cát xây giảm 2,51%, cát vàng giảm 3,88%).
(Chi tiết tại Bảng giá thị trường kèm theo).
c. Giá cước vận tải.
- Giá dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ ổn định so với tháng trước (chi tiết tại Bảng giá thị trường kèm theo).
5. Giá dịch vụ y tế, giáo dục.
a. Dịch vụ y tế.
Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số ngày 09/01/2023; Luật Giá ngày 19/06/2023; Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 26/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá; Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá; Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17/10/2024 của Bộ Y tế quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các văn bản có liên quan.
Hiện nay, giá dịch vụ khám, chữa bệnh theo yêu cầu tại các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước và giá dịch vụ khám, chữa bệnh tại cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân do các đơn vị tự quyết định và kê khai giá, niêm yết công khai theo quy định (chi tiết tại Bảng giá thị trường kèm theo).
b. Dịch vụ giáo dục.
Miễn thu học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông) theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ về quy định chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Chi tiết tại Bảng giá thị trường kèm theo tại đây
]]>